Định mức 1784 (1784/BXD-VP)

Định mức 1784 có số ký hiệu 1784/BXD-VP về việc Công bố Định mức vật tư trong xây dựng được ban hành ngày 16/8/2007 bởi thứ trưởng Bộ xây dựng Đinh Tiến Dũng.

Nội dung định mức 1784 nói về việc Bộ Xây dựng công bố định mực vật tư trong xây dựng để các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng vào việc lập định mức dự toán, quản lý vật tư, tính giá vật liệu xây dựng đến công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình.

Ecolife xin gửi đến bạn đọc file 1784/BXD-VP. Các bạn có thể tải về máy TẠI ĐÂY

Định mức 1784 (1784/BXD-VP)
Định mức 1784 (1784/BXD-VP)

Xem thêm về Định mức 1776

Định mức 1784 (1784/BXD-VP)

Nội dung chính của định mức 1784 bao gồm 2 phần chính là Định mức sử dụng vật tư và Định mức hao hụt vật liệu qua các khâu. Cụ thể nội dung từ phần như sau :

PHẦN I. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT TƯ

Chương I. Định mức vật liệu dùng trong công tác bê tông

I. Định mức cấp phối vật liệu các loại vữa bê tông
1. Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa bê tông
II. Định mức vật liệu làm ván khuôn, cây chống cho công tác bê tông
1. Bê tông đúc tại chỗ
2. Bê tông đúc sẵn
3. Quy định lần luân chuyển
4. Hệ số luân chuyển

Chương II. Định mức vật liệu dùng cho công tác xây, trát, láng, lát, làm trần, làm mái, quét vôi, bả, sơn,…

I. Định mức cấp phối vật liệu cho các loại vữa xây, trát thông thường
1. Xi măng PCB 30
2. Xi măng PCB 40
II. Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xây, trát đặc biệt
III. Định mức vật liệu dùng để xây
IV. Định mức vật liệu dùng để trát, láng, lát, ốp, làm sàn, trần, vách ngăn
V. Định mức vật liệu dùng để lợp mái, xây bờ
VI. Định mức vật liệu dùng để quét vôi, bả, sơn

Chương III. Định mức vật liệu làm giàn giáo

I. Giàn giáo tre
1. Định mức vật liệu làm giàn giáo xây tường hoặc các kết cấu tương tự khác
2. Định mức vật liệu dùng để làm giàn giáo trát, giàn giáo đóng cọc, cừ
II. Giàn giáo ống thép lắp ghép
1. Giàn giáo ngoài
2. Giàn giáo trong

Chương IV. Định mức vật liệu dùng trong công tác sản xuất cửa và kết cấu gỗ

I. Định mức vật liệu dùng để sản xuất cửa nhà dân dụng
1. Định mức vật liệu dùng để sản xuất cửa sổ
2. Định mức vật liệu dùng để sản xuất cửa đi
3. Định mức vật liệu dùng để sản xuất khuôn cửa sổ, cửa đi, cửa lật bằng gỗ
4. Định mức vật liệu dùng để lắp kính và sơn dầu bóng vào gỗ cửa
II. Định mức vật liệu dùng để sản xuất cửa nhà công nghiệp
1. Định mức vật liệu dùng để sản xuất cửa sổ kính lật, khuôn cửa
2. Định mức vật liệu dùng để sản xuất cửa đi đẩy ngang
3. Định mức vật liệu dùng dùng để sản xuất cửa đi quay quanh trục đứng
4. Định mức vật liệu dùng dùng để sản xuất khuôn cửa quay quanh trục đứng bằng bê tông cốt thép
III. Định mức vật liệu dùng để sản xuất vì kèo, giằng vì kèo
1. Vì kèo gỗ mái ngói không trần
2. Vì kèo gỗ mái ngói, trần vôi rơm
3. Vì kèo hỗn hợp gỗ thép mái ngói không trần
4. Vì kèo hỗn hợp gỗ thép mái ngói trần vôi rơm
5. Vì kèo gỗ mái fibro xi măng không trần
6. Vì kèo hỗn hợp gỗ thép mái fibro xi măng không trần
7. Giằng vì kèo

Chương V. Định mức vật liệu dùng để gia công kim loại và sản xuất kết cấu kim loại

I. Định mức vật liệu dùng để hàn, cắt, nắn kim loại
1. Hàn điện hồ quang
2. Hàn hơi
3. Cắt kim loại
4. Hàn, buộc cốt thép, sản xuất chi tiết chôn ngầm trong bê tông
II. Định mức vật liệu dùng để sản xuất vì kèo thép
1. Vì kèo thép mái ngói
2. Vì kèo thép mái Fibro xi măng
3. Vì kèo thép mái tôn
4. Vì kèo thép mái lợp tấm bê tông cốt thép
5. Định mức vật liệu dùng để sản xuất giằng vì kèo thép
III. Định mức vật liệu dùng để gia công kết cấu thép xây dựng hầm lò
1. Gia công, lắp ráp cốt thép và kết cấu kim loại trong hầm lò
2. Định mức vật liệu dùng để gia công vì sắt chống lò
3. Định mức vật liệu dùng để gia công móc treo cáp
IV. Định mức vật liệu dùng để sản xuất các kết cấu cơ khí thủy lợi

Chương VI. Định mức vật liệu dùng cho công tác nổ mìn phá đá xây dựng công trình

I. Định mức vật liệu dùng để đào, phá đá
II. Định mức vật liệu dùng để phá đá, than mở đường hầm
III. Định mức vật liệu dùng để phát đất, đá khác

Chương VII. Định mức vật liệu dùng để làm mặt đường bộ

I. Định mức vật liệu dùng để làm móng đường
II. Định mức vật liệu làm mặt đường
1. Định mức vật liệu làm mặt đường đá dãm
2. Định mức vật liệu làm mặt đường cấp phối
III. Định mức vật liệu làm mặt đường nhựa
1. Định mức vật liệu dùng để làm mặt đường nhựa (dùng nhựa dưới hình thức nhũ tương)
IV. Định mức vật liệu dùng để làm mặt đường đá dãm đen và bê tông nhựa
V. Định mức cấp phối làm mặt đường
1. Cấp phối vật liệu đá dãm đen
2. Cấp phối vật liệu bê tông nhựa
3. Cấp phối vật liệu nhựa pha dầu
4. Cấp phối vật liệu nhũ tương nhựa đường

Chương VIII. Định mức vật liệu dùng để làm đường sắt

I. Định mức vật liệu đã bao gồm vật liệu hao hụt trong khâu thi công
II. Định mức vật liệu làm hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt
1. Định mức vật liệu làm cột mốc, biển báo
2. Định mức vật liệu làm cột thông tin, tín hiệu đường sắt
3. Định mức vật liệu làm ghi tín hiệu
4. Định mức vật liệu làm dây thông tin
5. Định mức vật liệu làm xà thông tin
6. Định mức vật liệu làm các phụ kiện khác của hệ thống thông tin, tín hiệu

Chương IX. Định mức vật liệu dùng để bảo ôn

I. Định mức vật liệu dùng để sản xuất vật liệu bảo ôn
II. Định mức vật liệu dùng để cách nhiệt bề mặt nóng
III. Định mức vật liệu dùng để bọc cách nhiệt chống gỉ 1m ống dẫn gaz
IV. Định mức vật liệu dùng để cách nhiệt hơi nước
V. Định mức vật liệu dùng để bảo ôn bằng STRIROFO tấm
VI. Định mức vật liệu dùng để bảo ôn cách nhiệt đường ống bằng bông khoáng
VII. Định mức vật liệu dùng để bảo ôn cách nhiệt thiết bị bằng bông khoáng
VIII. Định mức vật liệu dùng để sơn đường ống
IX. Định mức vật liệu dùng để làm lớp gia cố khi bảo ôn ống gió và cấu kiện có mặt phẳng, mặt cong lớn

Chương X. Định mức vật liệu dùng cho một số công tác khác.

I. Định mức vật liệu dùng để chống thấm, chống ấm, khe co giãn, thông thường, khớp nối, làm móng dưới nước, rọ và rồng đá
II. Định mức vật liệu dùng để nối cọc thép và cọc bê tông cốt thép
III. Định mức vật liệu làm khe co giãn của đường lãn, sân đỗ sân bay

PHẦN II. ĐỊNH MỨC HAO HỤT VẬT LIỆU QUA CÁC KHÂU

I. Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công
II. Định mức hao hụt vữa bê tông
III. Định mức hao hụt vật liệu khâu trung chuyển
IV. Định mức hao hụt vật liệu khâu gia công
V. Định mức hao hụt vật liệu trong vận chuyển ngoài công trình và bảo quản tại kho
[contact-form-7 id="452" title="Tải báo giá dự án"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *